Giáo dục


Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn

Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn. ĐH Hàng Hải, ĐH Bách Khoa Hà Nội, Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM, ĐH Thủy Lợi... đã chấm xong điểm thi và đưa ra mức điểm chuẩn dự kiến.

Tin liên quan

(VTC News)- ĐH Hàng Hải, ĐH Bách Khoa Hà Nội, Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM, ĐH Thủy Lợi... đã chấm xong điểm thi và đưa ra mức điểm chuẩn dự kiến.



ĐH Hàng Hải

ĐH Hàng Hải đã công bố điểm chuẩn. Điểm vào trường năm nay sẽ tăng ở tất cả các ngành. Cụ thể, điểm chuẩn sàn khối Kinh tế dự kiến sẽ tăng lên khoảng 18 - 19 điểm.
Thí sinh tham khảo điểm chuẩn năm 2013 của ĐH Hàng hải thuộc khu vực 3, đối tượng 10 (diện không ưu tiên):
Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn
Nhiều trường đại học đã đưa ra dự kiến điểm chuẩn vào trường

Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn

Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn

Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn

ĐH Bách khoa Hà Nội

ĐH Bách khoa Hà Nội đã hoàn thành công tác chấm thi và dự kiến sẽ công bố điểm thi cho các thí sinh trong chiều nay 23/7. Điểm chuẩn dự kiến của các ngành như sau:
Khối ngành Kỹ thuật (hệ Cử nhân kỹ thuật/Kỹ sư):

 Khối A

Khối A1

KT 1 (Cơ khí- Cơ điện tử- Nhiệt lạnh)

 21,5

 21

KT 2 (Điện- TĐH- Điện tử- CNTT- Toán tin)

 23,5

 23

KT 3 (Hóa- Sinh- Thực phẩm- Môi trường)

 20,5

KT 4  (Vật liệu- Dệt may- Sư phạm kỹ thuật)

 18

 18

KT 5  (Vật lý kỹ thuật- Kỹ thuật hạt nhân)

 20

 20

Khối ngành Kinh tế-Quản lý (KT6): Khối A 18 điểm, khối A1 18 điểm và khối D1 18 điểm.

Ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm chuẩn khối D1 với môn tiếng Anh nhân hệ số 2:
- TA1 (Tiếng Anh khoa học-kỹ thuật và công nghệ): 26 điểm
- TA2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế, IPE): 26 điểm
Khối ngành Công nghệ kỹ thuật (hệ Cử nhân công nghệ)

 Khối A

Khối A1

 CN1 (Công nghệ cơ khí- Cơ điện tử- Ô tô

 18

 18

 CN2 (Công nghệ TĐH- Điện tử- CNTT)

 19

 19

 CN3 (Công nghệ Hóa học- Thực phẩm)

 18


Đối với thí sinh dự thi liên thông điểm chuẩn dự kiến là 16 cho cả 2 khối A và A1. Đối với các thí sinh đã đăng ký nguyện vọng bổ sung học các chương trình đào tạo quốc tế thuộc Viện Đào tạo quốc tế (SIE) của Trường, mã QT1-QT9, điểm chuẩn dự kiến là 15 cho cả 3 khối A, A1 và D1.

Điểm chuẩn dự kiến trên đây áp dụng chung cho cả nguyện vọng chính và nguyện vọng bổ sung theo nhóm ngành đã đăng ký.
Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM
Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM sau khi công bố điểm thi đã chính thức đưa ra mức điểm chuẩn vào trường.

MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH

ĐIỂM CHUẨN

(đã nhân hệ số 2 môn Toán)

D480101

Khoa học máy tính

26.5

D480102

Truyền thông và MMT

27.0

D480103

Kỹ thuật phần mềm

28.5

D480104

Hệ thống thông tin

26.5

D480201

Công nghệ thông tin

27.0

D520214

Kỹ thuật máy tính

26.5

D480299

An toàn thông tin

27.5


CHƯƠNG TRÌNH

TÊN NGÀNH

ĐIỂM CHUẨN

(đã nhân hệ số 2 môn Toán)

Chương trình tiên tiến

Hệ thống thông tin

26.0

Chương trình chất lượng cao với học phí tương ứng

Kỹ thuật phần mềm

26.0

Hệ thống thông tin

26.0

Kỹ thuật máy tính

26.0


Trường xét tuyển vào chương trình kỹ sư – cử nhân tài năng với điều kiện sàn như sau (áp dụng chung cho cả 2 lớp Kỹ sư tài năng ngành An ninh thông tin và Cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính): Thí sinh Đạt giải cấp Quốc Gia, Quốc tế hoặc thí sinh có điểm thi đại học từ 31 điểm trở lên (điểm môn toán nhân hệ số 2).

ĐH Thủy Lợi
Phó hiệu trưởng Trường ĐH Thủy lợi Hà Nội – PGS Trịnh Minh Thụ cho biết thêm phổ điểm bài thi 3 môn khối A tương đương năm ngoái, dao động từ 5 đến 7 điểm.
Dự kiến điểm chuẩn các ngành sẽ ngang bằng năm trước. Năm 2013, những ngành nhà trường lấy điểm chuẩn cao tại cơ sở Hà Nội là Kỹ thuật công trình xây dựng 18 điểm; Công nghệ kỹ thuật xây dựng 17 điểm; Kỹ thuật tài nguyên nước, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Kế toán lấy 16 điểm; các ngành còn lại lấy 15 điểm.
ĐH Công nghệ TP.HCM
Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Công nghệ TP.HCM vừa chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 của tất cả các ngành đào tạo trình độ ĐH, CĐ chính quy theo đề án tuyển sinh riêng của trường.
Ở trình độ ĐH, điểm chuẩn ở tất cả các khối đều 18 điểm và trình độ CĐ là 16,5 điểm.
Số hồ sơ xét tuyển riêng trong đợt 1 này được 1.195 hồ sơ hợp lệ/1.300 chỉ tiêu. Trường cũng thông báo nhận hồ sơ xét tuyển riêng đợt 2 tiếp theo.
Thí sinh trúng tuyển sẽ làm thủ tục nhập học từ ngày 29/7 đến ngày 1/8. Ngoài ra, trường tiếp tục nhận hồ sơ xét học bạ THPT theo đề án tuyển sinh đợt 2 các khối A, A1, B, C, D1, V, V1, H, H1. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển đến hết ngày 15/8. Công bố kết quả xét tuyển riêng đợt 2 vào ngày 29/8.
Điều kiện xét tuyển là học sinh đã tốt nghiệp THPT, có đạo đức (hạnh kiểm) ba năm THPT xếp loại khá hoặc tốt và điểm trung bình các môn thuộc khối xét tuyển trong 3 năm học THPT đạt từ 6.0 trở lên đối với bậc ĐH và 5.5 trở lên đối với bậc CĐ.
ĐH Lâm nghiệp Hà Nội
Trưởng phòng Đào tạo Trường ĐH Lâm nghiệp Hà Nội, ông Trần Quang Bảo cho biết: Trường đã tiến hành chấm xong bài thi đại học của thí sinh. Nhà trường đang trong quá trình ghép phách và hoàn thiện những khâu cuối cùng để sang tuần (dự kiến ngày 23/7 hoặc 24/7) có thể công bố điểm cho thí sinh.
Cũng theo ông Bảo kết quả của thí sinh năm nay tương đương so với năm 2013. Ở các môn như toán, lý, hóa có sự phân loại thí sinh rõ ràng. Một số ít bài thi được điểm cao khoảng 8-9 nhưng số bài điểm kém khá nhiều, phổ điểm của thí sinh ở mức trung bình từ 5-6 điểm.
Dự kiến mức điểm chuẩn vào trường năm nay sẽ ngang bằng so với năm ngoái.
Tham khảo bảng điểm chuẩn vào Trường ĐH Lâm nghiệp (cơ sở 1) năm 2013: 

TT

Tên ngành/ Bậc đào tạo


ngành

Điểm trúng tuyển

Khối A

Khối A1

Khối V

Khối B

Khối D1

I.

Cơ sở chính (LNH)







I.1.

Bậc Đại học







1

Công nghệ sinh học

D420201

14,0

17,0




2

Khoa học môi trường

D440301

14,0

14,0

15,0



3

Quản lý tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh)

D850101

14,0

14,0

15,0

15,0


4

Quản lý tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Việt)

D850101

13,0

13,0

14,0

13,5


5

Kiến trúc cảnh quan

D580110

13,0

16,0




6

Kỹ thuật công trình xây dựng

D580201

13,0

16,0




7

Thiết kế nội thất

D210405

13,0

16,0




8

Lâm nghiệp đô thị

D620202

13,0

16,0

14,0



9

Kinh tế

D310101

13,0

13,0

13,5



10

Quản trị kinh doanh

D340101

13,0

13,0

13,5



11

Kế toán

D340301

13,0

13,0

13,5



12

Kinh tế Nông nghiệp

D620115

13,0

13,0

13,5



13

Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin)

D480104

13,0

13,0

13,5



14

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

13,0

13,0




15

Công thôn

D510210

13,0

13,0




16

Kỹ thuật cơ khí

D520103

13,0

13,0




17

Công nghệ vật liệu

D510402

13,0

13,0




18

Công nghệ chế biến lâm sản (Công nghệ gỗ)

D540301

13,0

13,0

14,0



19

Khuyến nông

D620102

13,0

13,0

14,0

13,5


20

Lâm sinh

D620205

13,0

13,0

14,0



21

Lâm nghiệp

D620201

13,0

13,0

14,0



22

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

D620211

13,0

13,0

14,0



23

Quản lý đất đai

D850103

13,0

13,0

14,0

13,5


I.2.

Bậc Cao đẳng







1

Lâm sinh

C620205

12,5

12,5

13,5



2

Công nghệ chế biến lâm sản (Công nghệ gỗ)

C540301

12,5

12,5

13,5



3

Kỹ thuật cơ khí

C520103

12,5

12,5




4

Hệ thống thông tin

(Công nghệ thông tin)

C480104

12,5

12,5

13,0



II.

Cơ sở 2 (LNS)







II.1

Đào tạo đại học:







1

Kế toán

D340301

13,0

13,0

13,5



2

Quản trị kinh doanh

D340101

13,0

13,0



13,5

3

Quản lý đất đai

D850103

13,0

13,0

14,0

13,5


4

Khoa học môi trường

D440301

13,0

13,0

14,0



5

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

D620211

13,0

13,0

14,0



6

Lâm sinh

D620205

13,0

13,0

14,0



7

Kiến trúc cảnh quan

D580110

13,0

15,0




8

Thiết kế nội thất

D210405

13,0

15,0




II.2

Đào tạo cao đẳng:







1

Kế toán

C340301

10,0

10,0

10,0



2

Quản trị kinh doanh

C340101

10,0

10,0



10,0

3

Kinh tế

C310101

10,0

10,0



10,0

4

Quản lý đất đai

C850103

10,0

10,0

11,0

10,0


5

Khoa học môi trường

C440301

10,0

10,0

11,0



6

Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)

C620211

10,0

10,0

11,0



7

Lâm sinh

C620205

10,0

10,0

11,0



8

Kiến trúc cảnh quan

C580110

10,0

12,0




9

Thiết kế nội thất

C210405

10,0

12,0






Nhung Vũ(Tổng hợp)

Video đang được xem nhiều